Hợp đồng mua bán căn hộ CAU GIAY CENTER POINT 110 Cầu Giấy

Hà Nội – 2017

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————————–

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ

Số: …………/HĐMB-110CG

hacinco

THÔNG TIN CHUNG BẤT ĐỘNG SẢN:

Loại Bất động sản

Mã Bất động sản

Tòa nhà

Địa chỉ

: Căn hộ chung cư

: 2201.110CG

: CAU GIAY CENTERPOINT

: 110 Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội

CÁC CĂN CỨ:

  1. Bộ Luật Dân sự số 91/015QH13 ngày 24/11/2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
  2. Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
  3. Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;
  4. Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 59/2010/QH12 ngày 17/11/2010;
  5. Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
  6. Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;
  7. Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;
  8. Nghị định 99/2011/NĐ-CP ngày 27/10/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
  9. Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15/02/2016 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư;
  10. Thông tư số 28/2016/TT-BXD ngày 15/12/2016 của Bộ Xây dựng;
  11. Văn bản số 1869/QHKT-TMB-PAKT-(P1) ngày 15/4/2016 của Sở Quy hoạch Kiến trúc Hà Nội về việc chấp thuận Quy hoạch tổng mặt bằng và phương án kiến trúc Dự án đầu tư xây dựng Nhà ở chung cư, dịch vụ thương mại và khách sạn tại 110 Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
  12. Quyết định số 5361/QĐ-UBND ngày 27/9/2016 của UBND Thành phố Hà Nội về việc cho phép Công ty TNHH một thành viên Đầu tư thương mại và du lịch Sao Mai chuyển mục đích sử dụng 4.166 m2 đất tại 110 Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy để hợp tác với Công ty Đầu tư Xây dựng số 2 Hà Nội thực hiện Dự án đầu tư xây dựng Nhà ở chung cư, dịch vụ thương mại và khách sạn;
  13. Hợp đồng/Văn bản ủy quyền của Công ty TNHH một thành viên Đầu tư thương mại và du lịch Sao Mai về việc ủy quyền cho Công ty Đầu tư Xây dựng số 2 Hà Nội thực hiện Dự án đầu tư xây dựng Nhà ở chung cư, dịch vụ thương mại và khách sạn;
  14. Hồ sơ phê duyệt phương án phân bổ giá thành xây dựng và phương thức kinh doanh diện tích các căn hộ, diện tích dịch vụ thương mại Dự án đầu tư xây dựng Nhà ở chung cư, dịch vụ thương mại và khách sạn tại 110 Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
  15. Bản đăng ký mua căn hộ chung cư của …………: ………… ………… ngày ………….

Hôm nay, ngày …………, tại Công ty Đầu tư Xây dựng số 2 Hà Nội, chúng tôi gồm:

BÊN BÁN NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên Bán): CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỐ 2 HÀ NỘI HACINCO

Trụ sở: Số 324 Phố Tây Sơn, Phường Ngã Tư Sở – Quận Đống Đa – TP. Hà Nội

Văn phòng giao dịch: Nhà điều hành, Làng sinh viên Hacinco, Phố Ngụy Như Kon Tum, Phường Nhân Chính – Quận Thanh Xuân – TP. Hà Nội

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 109496

Đại diện bởi Ông: Nguyễn Văn Thanh                 Chức vụ: Giám đốc Công ty

Điện thoại:    (04) 35572123                                  Fax: (04) 35584201

Tài khoản số: 77777777 tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín – CN Hà Nội

Mã số thuế:   0100106289

BÊN MUA NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên Mua):  ………… ………… …………

CMND (Căn cước công dân, Hộ chiếu, CMSQ,…) số: ………… cấp ngày: …………, tại ………….

Hộ khẩu thường trú: …………

Địa chỉ liên hệ: …………

Điện thoại:    NR: …………;      CQ: …………; DĐ: …………

Và ….. là: ……

CMND (Căn cước công dân, Hộ chiếu, CMSQ,…) số: ………… cấp ngày: …………, tại ………….

Hai bên thng nht ký kết Hp đng mua bán căn h chung cư tại Tòa nhà Cau Giay Centerpoint, số 110 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội vi các điều, khon sau đây:

ĐIỀU 1:  GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

Trong hợp đồng này các từ và cụm từ dưới đây được hiểu như sau:

  1. “căn hộ” là một căn hộ được xây dựng theo cấu trúc kiểu khép kín theo thiết kế đã được phê duyệt thuộc nhà chung cư do Công ty Đầu tư Xây dựng số 2 Hà Nội đầu tư xây dựng với các đặc điểm được mô tả tại Điều 2 của hợp đồng này;
  2. “Tòa nhà Cau Giay Centerpoint” là toàn bộ Tòa nhà chung cư, dịch vụ thương mại thuộc Dự án đầu tư xây dựng Nhà ở chung cư, dịch vụ thương mại và khách sạn tại 110 Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, có căn hộ mua bán do Công ty Đầu tư Xây dựng số 2 Hà Nội làm chủ đầu tư, bao gồm các căn hộ, diện tích thương mại, diện tích để xe ô tô tại 3 tầng hầm…. và các công trình tiện ích chung của tòa nhà, kể cả phần khuôn viên được xây dựng;
  3. “hợp đồng” là hợp đồng mua bán căn hộ chung cư này và toàn bộ các phụ lục đính kèm cũng như mọi sửa đổi, bổ sung bằng văn bản đối với hợp đồng này do các bên lập và ký kết trong quá trình thực hiện hợp đồng này;
  4. “giá bán căn hộ” là tổng số tiền bán căn hộ được xác định tại Điều 3 của hợp đồng này;
  5. “bảo hành nhà ở” là việc khắc phục, sửa chữa, thay thế các hạng mục được liệt kê cụ thể tại Điều 9 của hợp đồng này khi bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi vận hành sử dụng không bình thường mà không phải do lỗi của người sử dụng căn hộ gây ra trong khoảng thời gian theo quy định của pháp luật nhà ở và theo thỏa thuận trong hợp đồng này;
  6. “diện tích sử dụng căn hộ” là diện tích sử dụng riêng của căn hộ mua bán được tính theo kích thước thông thủy và được ghi vào Giấy chứng nhận cấp cho người mua, bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong căn hộ và diện tích ban công, lô gia (nếu có) gắn liền với căn hộ đó; không tính tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ và diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ. Khi tính diện tích ban công thì tính toàn bộ diện tích sàn, trường hợp ban công có phần diện tích tường chung thì tính từ mép trong của tường chung được thể hiện rõ trong bản vẽ thiết kế mặt bằng căn hộ đã được phê duyệt;
  7. “diện tích sàn xây dựng căn hộ” là diện tích được tính từ tim tường bao, tường ngăn căn hộ, bao gồm cả diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ;
  8. “phần sở hữu riêng của Bên Mua” là phần diện tích sử dụng căn hộ được quy định tại khoản 6 Điều này và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ này;
  9. “phần sở hữu riêng của Bên Bán” là phần diện tích trong nhà chung cư nhưng Bên Bán không bán mà giữ lại để sử dụng hoặc kinh doanh và Bên Bán cũng không phân bổ giá trị phần diện tích thuộc sở hữu riêng này vào giá bán căn hộ;
  10. “phần sở hữu chung trong nhà chung cư” là phần diện tích và các thiết bị thuộc sở hữu, sử dụng chung trong nhà chung cư theo quy định của pháp luật nhà ở và được các bên thỏa thuận cụ thể tại khoản 3 Điều 11 của hợp đồng này;
  11. “Bản nội quy nhà chung cư” là bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư được đính kèm theo hợp đồng này;
  12. “Sổ tay cư dân ” là bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư được đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư ban hành khi Tòa nhà chung cư được đưa vào sử dụng và tất cả các sửa đổi, bổ sung được Hội nghị nhà chung cư thông qua trong quá trình quản lý, sử dụng nhà ở;
  13. “Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư” là khoản tiền 2% trên Giá bán căn hộ trước thuế mà các bên có nghĩa vụ phải đóng góp đối với phần sở hữu riêng của mình để phục vụ cho việc bảo trì phần sở hữu chung trong nhà chung cư;
  14. “Dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư” là các dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, bao gồm việc quản lý, vận hành nhằm đảm bảo cho nhà chung cư hoạt động bình thường;
  15. “Bảo trì nhà chung cư” là việc duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất nhà ở và thiết bị xây dựng công nghệ gắn với nhà chung cư đó nhằm duy trì chất lượng nhà chung cư;
  16. “Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư” là đơn vị thực hiện việc quản lý, vận hành nhà chung cư sau khi nhà chung cư được xây dựng xong và đưa vào sử dụng;
  17. “Sự kiện bất khả kháng” là sự kiện xảy ra một cách khách quan mà mỗi bên hoặc các bên trong hợp đồng này không thể lường trước được và không thể khắc phục được để thực hiện các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Các trường hợp được coi là sự kiện bất khả kháng được các bên nhất trí thỏa thuận cụ thể tại Điều 14 của hợp đồng này;
  18. “Giấy chứng nhận” là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho Bên Mua căn hộ theo quy định của pháp luật đất đai;
  19. “Ngày Làm Việc” nghĩa là một ngày không phải Thứ bảy, Chủ nhật hoặc một ngày nghỉ lễ theo quy định của Nhà nước;
  20. “Ngày” là các ngày trong tuần, bao gồm cả thứ bảy, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định của Nhà nước;

ĐIỀU 2: CÁC THÔNG TIN VỀ CĂN HỘ MUA BÁN

Bên Bán đồng ý bán và Bên Mua đồng ý mua căn hộ chung cư như sau:

  1. Đặc điểm của căn hộ mua bán:

– Loại nhà, công trình xây dựng: Căn hộ chung cư.

– Vị trí căn hộ: Căn hộ số: 2201 tại tầng: 22 thuộc Tòa nhà Cau Giay Centerpoint, số 110 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội. Ký hiệu căn hộ: P.2201.110CG.

– Diện tích sử dụng căn hộ là: 51,86 m2. Diện tích này được tính theo kích thước thông thủy (gọi chung là diện tích thông thủy) theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của hợp đồng này và là căn cứ để tính tiền mua bán căn hộ quy định tại Điều 3 của hợp đồng này;

Hai bên nhất trí rằng, diện tích thông thủy ghi tại điểm này chỉ là tạm tính và có thể tăng lên hoặc giảm đi theo thực tế đo đạc tại thời điểm bàn giao căn hộ. Bên Mua có trách nhiệm thanh toán số tiền mua căn hộ cho Bên Bán theo diện tích thực tế khi bàn giao căn hộ; trong trường hợp diện tích thông thủy thực tế chênh lệch cao hơn hoặc thấp hơn 2% (Hai phần trăm) so với diện tích ghi trong hợp đồng này thì hai bên không phải điều chỉnh lại giá bán căn hộ. Nếu diện tích thông thủy thực tế chênh lệch vượt quá 2% (Hai phần trăm) so với diện tích ghi trong hợp đồng này thì giá bán căn hộ sẽ được điều chỉnh lại theo diện tích đo đạc thực tế khi bàn giao căn hộ.

Trong biên bản bàn giao căn hộ hoặc trong phụ lục của hợp đồng, hai bên nhất trí sẽ ghi rõ diện tích thông thủy thực tế khi bàn giao căn hộ, diện tích thông thủy chênh lệch so với diện tích ghi trong hợp đồng mua bán đã ký (nếu có). Biên bản bàn giao căn hộ và phụ lục của hợp đồng mua bán căn hộ là một bộ phận không thể tách rời của hợp đồng này. Diện tích căn hộ được ghi vào Giấy chứng nhận cấp cho Bên Mua được xác định theo diện tích thông thủy thực tế khi bàn giao căn hộ;

– Diện tích sàn xây dựng là: 56,64 m2, diện tích này được tính theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của hợp đồng này.

– Mục đích sử dụng căn hộ: dùng để ở.

– Năm hoàn thành việc xây dựng: Dự kiến năm 2019.

  1. Đặc điểm về nhà chung cư có căn hộ nêu tại khoản 1 Điều này:

– Thửa đất: tại số 110 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội (Thửa 3 và thửa 4).

– Tổng diện tích sàn xây dựng (không bao gồm tầng hầm): 36.932 m2

– Tổng diện tích sử dụng đất: 2.650 m2, trong đó:

+ Sử dụng riêng: 1.178 m2

+ Sử dụng chung: 1.472 m2

– Nguồn gốc sử dụng đất: giao đất có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và tiền thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.

– Mục đích sử dụng: xây dựng nhà ở chung cư, dịch vụ thương mại.

ĐIỀU 3: GIÁ BÁN CĂN HỘ, KINH PHÍ BẢO TRÌ, PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN

  1. Giá bán căn hộ:
  2. a) Giá bán căn hộ được tính theo công thức lấy đơn giá 01 m2 sử dụng căn hộ (x) với tổng diện tích sử dụng căn hộ mua bán, cụ thể là: 51,86 m2 sử dụng x 500.000 đồng/1m2 sử dụng = 1.581.730.000 đồng.

(Bằng chữ: Một tỷ năm trăm tám mươi mốt triệu bảy trăm ba mươi ngàn đồng.).

Giá bán căn hộ quy định tại điểm này đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, thuế giá trị gia tăng và kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư, trong đó:

– Giá bán (đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất) là: 1.435.957.089 đồng. (Bằng chữ: Một tỷ bốn trăm ba mươi lăm triệu chín trăm năm mươi bảy ngàn không trăm tám mươi chín đồng.)

– Thuế giá trị gia tăng: 117.053.725 đồng. (Bằng chữ: Một trăm mười bảy triệu không trăm năm mươi ba ngàn bảy trăm hai mươi lăm đồng.); khoản thuế này không tính trên tiền sử dụng đất nộp cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;

– Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư bằng 2% giá bán căn hộ (kinh phí này được tính trước thuế) là: 28.719.187 đồng. (Bằng chữ: Hai mươi tám triệu bảy trăm mười chín ngàn một trăm tám mươi bảy đồng.);

Giá bán căn hộ chính thức là giá trị được tính trên cơ sở diện tích sử dụng căn hộ thực tế khi bàn giao nhân với đơn giá trên. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, khi Nhà

nước thay đổi mức thuế suất thuế Giá trị gia tăng thì mức thuế Giá trị gia tăng trong hợp đồng này thay đổi theo đúng quy định của Nhà nước.

  1. b) Giá bán căn hộ quy định tại điểm a khoản này không bao gồm các khoản sau:

– Các khoản lệ phí trước bạ, phí và chi phí theo quy định của pháp luật liên quan đến việc thực hiện các thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua. Các khoản lệ phí và chi phí này do Bên Mua chịu trách nhiệm thanh toán;

– Chi phí kết nối, lắp đặt các thiết bị và sử dụng các dịch vụ cho căn hộ gồm: dịch vụ cung cấp gas, dịch vụ bưu chính, viễn thông, truyền hình và các dịch vụ khác mà Bên Mua sử dụng cho riêng căn hộ. Các chi phí này Bên Mua thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung ứng dịch vụ;

– Phí quản lý vận hành nhà chung cư hàng tháng. Kể từ ngày bàn giao căn hộ cho Bên Mua theo thỏa thuận tại Điều 8 của hợp đồng này, Bên Mua có trách nhiệm thanh toán phí quản lý vận hành nhà chung cư theo thỏa thuận tại khoản 4 Điều 11 của hợp đồng này;

  1. c) Hai bên thống nhất kể từ ngày bàn giao căn hộ và trong suốt thời hạn sở hữu, sử dụng căn hộ đã mua thì Bên Mua phải nộp các nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước đối với nhà ở và đất ở theo quy định hiện hành, thanh toán phí quản lý, vận hành nhà chung cư hàng tháng và các loại phí dịch vụ khác do việc sử dụng các tiện ích như: khí đốt, điện, nước, điện thoại, truyền hình cáp… cho nhà cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc thỏa thuận của các bên.
  2. Phương thức thanh toán: thanh toán bằng tiền Việt Nam thông qua hình thức trả bằng tiền mặt nộp tại Phòng Tài chính Kế toán HACINCO – Địa chỉ: Tầng 3 Nhà điều hành, Làng Sinh viên Hacinco, đường Ngụy Như Kon Tum, P.Nhân Chính, Q.Thanh Xuân, Tp Hà Nội; Hoặc chuyển khoản qua Ngân hàng (vào tài khoản của Bên Bán đã nêu ở phần đầu của Hợp đồng này). Phí chuyển khoản do Bên Mua chi trả.

Thời điểm xác định Bên Mua đã thanh toán tiền là thời điểm Bên Bán xuất phiếu thu về khoản tiền đã nhận thanh toán của Bên Mua hoặc số tiền chuyển khoản đã ghi có vào tài khoản của Bên Bán.

  1. Thời hạn thanh toán:
  2. a) Thời hạn thanh toán tiền mua căn hộ (không bao gồm kinh phí bảo trì phần sở hữu chung 2%):

Bên Mua sẽ thực hiện thanh toán cho Bên Bán theo ….. (…..) đợt với tỷ lệ % giá bán căn hộ cụ thể như sau:

– Đợt 1: Trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày ký Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư, Bên Mua thanh toán 10% (Mười phần trăm) giá bán căn hộ tương đương với số tiền là: 155.301.085 đồng.

(Bằng chữ: Một trăm năm mươi lăm triệu ba trăm lẻ một ngàn không trăm tám mươi lăm đồng.)

– Đợt …..: Sau khi đổ bê tông xong sàn tầng ….. công trình, trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày Bên Bán thông báo, Bên Mua thanh toán tiếp …..% (….. phần trăm) giá bán căn hộ tương đương với số tiền là: …… đồng.

(Bằng chữ: ……)

– Đợt …: Sau khi đổ bê tông xong mái công trình, trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày Bên Bán thông báo, Bên Mua thanh toán tiếp …..% (….. phần trăm) giá bán căn hộ tương đương với số tiền là: …… đồng.

(Bằng chữ: ……)

– Đợt …: Sau khi xây dựng xong công trình, trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày Bên Bán thông báo, Bên Mua nộp tiếp 25% (Hai mươi lăm phần trăm) giá bán căn hộ và nhận bàn giao căn hộ.

– Đợt …: Sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” cho Bên Mua, trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày Bên Bán thông báo, Bên Mua nộp nốt 5% (Năm phần trăm) giá bán căn hộ còn lại và nhận bàn giao “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.

  1. b) Thời hạn thanh toán kinh phí bảo trì phần sở hữu chung 2%: Bên Mua có trách nhiệm thanh toán cho Bên Bán trước thời điểm ký biên bản bàn giao căn hộ. Hai bên nhất trí rằng, Bên Bán có trách nhiệm gửi khoản tiền này vào tài khoản riêng của ngân hàng thương mại trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày thu kinh phí của Bên Mua theo lãi suất không kỳ hạn để tạm quản lý. Bên Bán có trách nhiệm bàn giao khoản kinh phí này (bao gồm cả tiền lãi) cho Ban Quản trị nhà chung cư quản lý sau khi Ban Quản trị nhà chung cư được thành lập theo quy định trong thời hạn tối đa là 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định công nhận Ban quản trị của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà chung cư để phục vụ cho việc bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận thống nhất để chủ đầu tư tạm quản lý kinh phí này.

ĐIỀU 4: CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH NHÀ Ở

  1. Bên Bán cam kết bảo đảm chất lượng công trình nhà chung cư, trong đó có căn hộ nêu tại Điều 2 hợp đồng này theo đúng thiết kế đã được phê duyệt và sử dụng đúng (hoặc tương đương) các vật liệu xây dựng căn hộ mà hai bên đã cam kết trong hợp đồng này.
  2. Tiến độ xây dựng: Hai bên thống nhất Bên Bán có trách nhiệm thực hiện việc xây dựng nhà ở theo đúng tiến độ thỏa thuận dưới đây:
  3. a) Giai đoạn 1: Hoàn thành xây dựng phần thô công trình nhà chung cư dự kiến vào quý IV/2018.
  4. b) Giai đoạn 2: Hoàn thành xây dựng công trình nhà chung cư dự kiến vào quý III/2019.
  5. c) Giai đoạn 3: Bàn giao căn hộ dự kiến vào quý III/2019.
  6. Bên Bán phải thực hiện xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu ở tại khu nhà chung cư của Bên Mua theo đúng quy hoạch, thiết kế, nội dung, tiến độ dự án đã được phê duyệt và bảo đảm chất lượng theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do Nhà nước quy định.
  7. Bên Bán phải hoàn thành việc xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu ở thiết yếu của Bên Mua tại khu nhà chung cư theo nội dung dự án và tiến độ đã được phê duyệt trước ngày Bên Bán bàn giao căn hộ cho Bên Mua, bao gồm: hệ thống đường giao thông; hệ thống điện chiếu sáng công cộng, điện sinh hoạt; hệ thống cung cấp nước sinh hoạt, nước thải;……..

ĐIỀU 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN BÁN

  1. Quyền của Bên Bán:
  2. a) Yêu cầu Bên Mua trả tiền mua căn hộ theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của hợp đồng và được tính lãi suất trong trường hợp Bên Mua chậm thanh toán theo tiến độ thỏa thuận tại Điều 3 của hợp đồng này. Việc tính lãi suất chậm thanh toán được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 12 của hợp đồng này;
  3. b) Yêu cầu Bên Mua nhận bàn giao căn hộ theo đúng thời hạn thỏa thuận ghi trong hợp đồng này;
  4. c) Được bảo lưu quyền sở hữu căn hộ và có quyền từ chối bàn giao căn hộ hoặc bàn giao bản chính Giấy chứng nhận của Bên Mua cho đến khi Bên Mua hoàn tất các nghĩa vụ thanh toán tiền theo thỏa thuận trong hợp đồng này;
  5. d) Được quyền sở hữu, sử dụng, khai thác kinh doanh phần diện tích thuộc sở hữu riêng của Chủ đầu tư (như diện tích để xe ô tô tại 3 tầng hầm, diện tích dịch vụ thương mại từ tầng 1 đến tầng 3 …), trừ phần diện tích sở hữu riêng của chủ căn hộ và sở hữu chung nhà chung cư theo quy định của pháp luật hiện hành;

đ) Có quyền và trách nhiệm ban hành, sửa đổi, bổ sung quy chế quản lý nhà chung cư, có trách nhiệm tổ chức hội nghị các chủ sở hữu và người sử dụng căn hộ để bầu Ban quản trị theo đúng quy chế quản lý nhà chung cư. Lựa chọn và chỉ định doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư trong thời gian Ban quản trị chưa được bầu.

  1. e) Có quyền phân bổ chi phí mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định hiện hành và thu của Bên Mua trên cơ sở được phân bổ tương ứng với phần diện tích thuộc sở hữu riêng là diện tích sàn căn hộ của Bên Mua trong thời gian Ban quản trị chưa được bầu.
  2. g) Có quyền ngừng hoặc yêu cầu nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khác nếu Bên Mua (hoặc bên mua lại nhà ở hoặc bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ từ Bên Mua hoặc người sử dụng căn hộ) vi phạm Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội do UBND thành phố Hà Nội ban hành và Sổ tay cư dân được ban hành khi tòa nhà được đưa vào hoạt động;
  3. h) Được quyền thay đổi trang thiết bị, vật liệu xây dựng công trình nhà chung cư có giá trị chất lượng tương đương theo quy định của pháp luật về xây dựng; trường hợp thay đổi trang thiết bị, vật liệu hoàn thiện bên trong căn hộ thì Bên Bán phải thông báo cho Bên Mua biết;
  4. i) Thực hiện các quyền và trách nhiệm của Ban quản trị nhà chung cư trong thời gian chưa thành lập Ban quản trị nhà chung cư; ban hành Sổ tay cư dân; thành lập Ban quản trị nhà chung cư; lựa chọn và ký hợp đồng với doanh nghiệp quản lý, vận hành nhà chung cư để quản lý vận hành nhà chung cư kể từ khi đưa nhà chung cư vào sử dụng cho đến khi Ban quản trị nhà chung cư được thành lập;
  5. k) Đơn phương chấm dứt hợp đồng mua bán căn hộ theo thỏa thuận tại Điều 15 của hợp đồng này;
  6. l) Yêu cầu Bên Mua nộp phạt vi phạm hợp đồng hoặc bồi thường thiệt hại khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc phải bồi thường trong hợp đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  7. m) Có quyền thực hiện các biện pháp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật và các thỏa thuận được ký giữa Bên Bán, Bên Mua và Ngân hàng trong trường hợp Bên Mua ký hợp đồng tín dụng thế chấp Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư mà vi phạm hợp đồng tín dụng với Ngân hàng.
  8. n. Có quyền đơn phương bàn giao “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” của Bên Mua cho Ngân hàng khi có yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng trong trường hợp Bên Mua thế chấp Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư cho Ngân hàng và chưa hoàn tất thanh toán cho Ngân hàng.
  9. o. Các quyền khác theo quy định tại Hợp đồng này và pháp luật có liên quan.
  10. Nghĩa vụ của Bên Bán:
  11. a) Cung cấp cho Bên Mua các thông tin chính xác về quy hoạch chi tiết, thiết kế nhà chung cư và thiết kế căn hộ đã được phê duyệt. Cung cấp cho Bên Mua kèm theo hợp đồng này 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tầng nhà có căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tòa nhà chung cư có căn hộ mua bán đã được phê duyệt và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến việc mua bán căn hộ;
  12. b) Xây dựng nhà ở và các công trình hạ tầng theo đúng quy hoạch, nội dung hồ sơ dự án và tiến độ đã được phê duyệt, đảm bảo khi bàn giao thì Bên Mua có thể tiến hành thiết kế và thi công nội thất căn hộ phù hợp với thiết kế của Tòa nhà;
  13. c) Thiết kế diện tích, mặt bằng căn hộ và thiết kế công trình hạ tầng tuân thủ quy hoạch và các quy định của pháp luật về xây dựng. Trong quá trình xây dựng, nếu theo ý kiến của Bên Bán thiết kế của căn hộ chung cư cần phải được chỉnh sửa nhằm: giúp cải tiến thiết kế ban đầu hoặc gia tăng giá trị của căn hộ chung cư, hoặc tuân thủ các yêu cầu pháp lý mới, với điều kiện là việc chỉnh sửa như vậy không làm thay đổi chất lượng chung của căn hộ chung cư và được Bên Bán thông báo trước cho Bên Mua, Bên Bán có quyền chỉnh sửa thiết kế của căn hộ chung cư hoặc tổng thể dự án mà không cần xin chấp thuận của Bên Mua và Bên Mua không được quyền chấm dứt Hợp đồng này và/hoặc đòi bồi thường do việc chỉnh sửa thiết kế đó;
  14. d) Đảm bảo chất lượng xây dựng, kiến trúc kỹ thuật và mỹ thuật nhà chung cư theo đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành;

đ) Bảo quản căn hộ trong thời gian chưa giao nhà ở cho Bên Mua; thực hiện bảo hành căn hộ và nhà chung cư theo quy định tại Điều 9 của hợp đồng này;

  1. e) Bàn giao căn hộ và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến căn hộ mua bán cho Bên Mua theo đúng thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng này;
  2. g) Hướng dẫn và hỗ trợ Bên Mua ký kết hợp đồng sử dụng dịch vụ với nhà cung cấp điện nước, viễn thông, truyền hình cáp….;
  3. h) Nộp tiền sử dụng đất và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến việc bán căn hộ theo quy định của pháp luật;
  4. i) Làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua. Trong trường hợp này, Bên Bán sẽ có văn bản thông báo cho Bên Mua về việc nộp các giấy tờ liên quan để Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu về căn hộ cho Bên Mua.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Bên Bán thông báo mà Bên Mua không nộp đầy đủ các giấy tờ theo thông báo thì coi như Bên Mua tự nguyện đi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận. Khi Bên Mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận thì Bên Bán phải hỗ trợ và cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý về căn hộ mua bán cho Bên Mua sau khi Bên Mua đã thanh toán đầy đủ Giá bán căn hộ và kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo Điều 3 của Hợp đồng này, giá trị của phần diện tích chênh lệch (nếu có), toàn bộ các khoản tiền phạt vi phạm Hợp đồng, bồi thường thiệt hại (nếu có) và toàn bộ các nghĩa vụ tài chính khác có liên quan phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng. Bên Bán sẽ không chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếu nại, khiếu kiện, tranh chấp nào liên quan đến căn hộ và việc xin cấp Giấy chứng nhận kể từ thời điểm Bên Bán bàn giao hồ sơ pháp lý cho Bên Mua để Bên Mua tự đi làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận;

  1. k) Tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị nhà chung cư nơi có căn hộ bán; thực hiện các nhiệm vụ của Ban quản trị nhà chung cư khi nhà chung cư chưa thành lập được Ban quản trị;
  2. l) Hỗ trợ Bên Mua làm các thủ tục thế chấp căn hộ đã mua tại tổ chức tín dụng khi có yêu cầu của Bên Mua;
  3. m) Nộp phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên Mua khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường trong hợp đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  4. n) Nộp kinh phí bảo trì 2% theo quy định của pháp luật đối với phần diện tích thuộc sở hữu riêng của Bên Bán và chuyển toàn bộ kinh phí bảo trì đã thu của Bên Mua vào tài khoản tại ngân hàng và giao cho Ban quản trị nhà chung cư theo đúng thỏa thuận tại điểm b khoản 3 Điều 3 của hợp đồng này.

ĐIỀU 6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN MUA

  1. Quyền của Bên Mua:
  2. a) Nhận bàn giao căn hộ quy định tại Điều 2 của hợp đồng này với các hạng mục thi công trong căn hộ giao thô mà các bên đã thỏa thuận kèm theo hợp đồng này.
  3. b) Yêu cầu Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp Bên Mua tự nguyện thực hiện thủ tục này theo thỏa thuận tại điểm i khoản 2 Điều 5 của hợp đồng này);
  4. c) Được toàn quyền sở hữu, sử dụng và thực hiện các giao dịch đối với căn hộ đã mua theo quy định của pháp luật, đồng thời được sử dụng các dịch vụ hạ tầng do doanh nghiệp dịch vụ cung cấp trực tiếp hoặc thông qua Bên Bán sau khi nhận bàn giao căn hộ theo quy định về sử dụng các dịch vụ hạ tầng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ;
  5. d) Nhận Giấy chứng nhận sau khi đã thanh toán đủ 100% tiền mua căn hộ và các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến căn hộ mua bán theo thỏa thuận trong hợp đồng này và theo quy định của pháp luật;

đ) Yêu cầu Bên Bán hoàn thành việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật theo đúng nội dung, tiến độ dự án đã được phê duyệt;

  1. e) Yêu cầu Bên Bán tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị nhà chung cư nơi có căn hộ mua bán khi có đủ điều kiện thành lập Ban quản trị nhà chung cư theo quy định của Bộ Xây dựng;
  2. g) Yêu cầu Bên Bán hỗ trợ thủ tục thế chấp căn hộ đã mua tại tổ chức tín dụng trong trường hợp Bên Mua có nhu cầu thế chấp căn hộ tại tổ chức tín dụng;
  3. h) Yêu cầu Bên Bán nộp kinh phí bảo trì nhà chung cư theo đúng thỏa thuận tại điểm b khoản 3 Điều 3 của hợp đồng này;
  4. i) Yêu cầu bảo hành căn hộ và nhà chung cư theo quy định tại Điều 9 của hợp đồng này;
  5. Nghĩa vụ của Bên Mua:
  6. a) Đảm bảo tư cách pháp lý, có đủ năng lực hành vi dân sự để ký kết Hợp đồng. Nộp bản sao chứng thực sổ hộ khẩu thường trú và Giấy chứng minh nhân dân còn thời hạn hiệu lực cho Bên Bán khi ký hợp đồng này.
  7. b) Thanh toán đầy đủ và đúng hạn số tiền mua căn hộ và kinh phí bảo trì phần sở hữu chung 2% theo thỏa thuận tại Điều 3 của hợp đồng này. Khi đến nộp tiền các đợt, Bên Mua phải đem theo bản gốc Hợp đồng mua bán căn hộ chung và Giấy chứng minh nhân dân còn thời hạn hiệu lực;
  8. c) Nhận bàn giao căn hộ theo thỏa thuận trong hợp đồng này;
  9. d) Kể từ ngày bàn giao căn hộ, Bên Mua hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với căn hộ đã mua (trừ các trường hợp thuộc trách nhiệm bảo đảm tính pháp lý và việc bảo hành căn hộ của Bên Bán) và tự chịu trách nhiệm về việc mua, duy trì các hợp đồng bảo hiểm cần thiết đối với mọi rủi ro, thiệt hại liên quan đến căn hộ và bảo hiểm trách nhiệm dân sự phù hợp với quy định của pháp luật;

đ) Kể từ ngày bàn giao căn hộ, kể cả trường hợp Bên Mua chưa vào sử dụng căn hộ thì căn hộ sẽ được quản lý và bảo trì theo nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư và Bên Mua phải tuân thủ các quy định được nêu trong Sổ tay cư dân;

  1. e) Thanh toán các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật mà Bên Mua phải nộp như thỏa thuận tại Điều 7 của hợp đồng này;
  2. g) Ký hợp đồng sử dụng điện, sử dụng nước, truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, thông tin liên lạc … với các đơn vị cung cấp. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn các khoản chi phí dịch vụ như: điện, nước, truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, thông tin liên lạc… và các khoản thuế, phí khác phát sinh theo quy định do nhu cầu sử dụng của Bên Mua;
  3. h) Thanh toán phí quản lý vận hành nhà chung cư và các chi phí khác theo thỏa thuận quy định tại khoản 4 Điều 11 của hợp đồng này, kể cả trường hợp Bên Mua không sử dụng căn hộ đã mua;
  4. i) Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp quản lý vận hành trong việc bảo trì, quản lý vận hành nhà chung cư;
  5. k) Sử dụng căn hộ đúng mục đích để ở theo quy định của Luật Nhà ở và theo thỏa thuận trong hợp đồng này. Trong quá trình sử dụng, không được thay đổi kiến trúc mặt ngoài và kết cấu của căn hộ so với thiết kế ban đầu, không được cơi nới thêm ra xung quanh làm ảnh hưởng đến kiến trúc tổng thể và kết cấu của công trình;
  6. l) Trong quá trình sử dụng, nếu Bên Mua gây hư hỏng phần sở hữu chung thì phải sửa chữa trả lại nguyên trạng ban đầu hoặc bồi hoàn theo mức độ hư hỏng thực tế cho Bên Bán.
  7. m) Nộp phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên Bán khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường theo quy định trong hợp đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  8. n) Bên Mua không được phép thực hiện bất kỳ hành vi nào gây ảnh hưởng tới quyền sở hữu, sử dụng và kinh doanh của Bên Bán tại các khu vực, diện tích thuộc sở hữu riêng của Bên Bán;
  9. o) Thực hiện công tác thiết kế, thi công hoàn thiện nội thất căn hộ giao thô đã mua theo đúng quy định, nội quy trong Thông báo của Bên Bán;
  10. p) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư;

ĐIỀU 7. THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ LIÊN QUAN

  1. Bên Mua phải thanh toán lệ phí trước bạ, các loại thuế, lệ phí và các loại phí có liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật khi Bên Bán làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua và trong quá trình sở hữu, sử dụng căn hộ kể từ thời điểm nhận bàn giao căn hộ.
  2. Bên Mua có trách nhiệm nộp thuế và các loại lệ phí, chi phí (nếu có) theo quy định cho Nhà nước khi thực hiện chuyển nhượng Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư hoặc bán căn hộ đã mua cho người khác.
  3. Bên Mua có trách nhiệm nộp thuế nhà, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, các nghĩa vụ khác với nhà nước tính từ ngày Bên Mua nhận bàn giao căn hộ. Trường hợp Bên Bán thông báo đến nhận bàn giao căn hộ mà Bên Mua không đến nhận, thì Bên Mua vẫn phải có nghĩa vụ nộp các khoản trên tính từ ngày Bên Bán ấn định bàn giao căn hộ.
  4. Bên Mua có trách nhiệm mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc đối với phần sở hữu riêng của mình và có trách nhiệm đóng góp chi phí mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với phần sở hữu chung cho Bên Bán hoặc đơn vị đang quản lý nhà chung cư. Chi phí mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc phần sở hữu chung được phân bổ tương ứng với phần diện tích thuộc sở hữu riêng.
  5. Bên Bán có trách nhiệm nộp các nghĩa vụ tài chính thuộc trách nhiệm của Bên Bán cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 8. GIAO NHẬN CĂN HỘ

  1. Điều kiện giao nhận căn hộ:
  2. a) Bên Bán phối hợp cùng các đơn vị thi công và các đơn vị khác sẽ tiến hành triển khai dự án, thi công công trình theo đúng kế hoạch, tổng thời gian thực hiện thi công công trình dự kiến khoảng 30tháng, kể từ ngày khởi công xây dựng công trình.
  3. b) Sau khi hoàn thành công trình, Bên Bán sẽ thông báo kế hoạch bàn giao thực tế cho Bên Mua bằng văn bản. Trên cơ sở Thông báo này và sau khi Bên Mua đã hoàn thành việc thanh toán tiền mua căn hộ, nộp khoản kinh phí 2% tiền bảo trì phần sở hữu chung theo thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này, Bên Bán sẽ tiến hành bàn giao thực tế căn hộ cho Bên Mua, cùng lập và ký kết Biên bản bàn giao.
  4. c) Trường hợp Bên Mua không thanh toán đúng tiến độ và đầy đủ tiền mua căn hộ, không nộp khoản kinh phí 2% tiền bảo trì phần sở hữu chung theo Thông báo của Bên Bán phù hợp với các quy định của Hợp đồng này thì Bên Bán không có nghĩa vụ bàn giao căn hộ chung cư cho Bên Mua. Trong trường hợp này, Bên Bán có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo khoản 2 Điều 12 của Hợp đồng này.
  5. d) Trong trường hợp bàn giao căn hộ thô thì Bên Bán phải hoàn thiện phần mặt ngoài của căn hộ đó.
  6. Bên Bán bàn giao căn hộ cho Bên Mua dự kiến vào quý III năm 2019.

 

  1. a) Nếu việc hoàn tất xây dựng cần được gia hạn, Bên Bán sẽ thông báo cho Bên Mua ngày gia hạn và lý do chậm bàn giao căn hộ mà không cần sự chấp thuận của Bên Mua và không bị xem là vi phạm Hợp đồng này với điều kiện là thời gian gia hạn đó sẽ không vượt quá 365 ngày.
  2. b) Trong trường hợp thời gian hoàn tất xây dựng có thể sớm hơn thời hạn quy định trên thì Bên Bán thông báo bằng văn bản cho Bên Mua về thời gian, địa điểm và thủ tục bàn giao căn hộ.
  3. Căn hộ được bàn giao cho Bên Mua phải theo đúng các thiết kế đã được duyệt; phải sử dụng đúng các thiết bị, vật liệu nêu tại bảng danh mục vật liệu, thiết bị xây dựng mà các bên đã thỏa thuận theo hợp đồng, trừ trường hợp thỏa thuận tại điểm h khoản 1 Điều 5 và điểm c khoản 2 Điều 5 của hợp đồng này.
  4. Vào ngày bàn giao căn hộ theo thông báo, Bên Mua hoặc người được ủy quyền hợp pháp phải đến kiểm tra tình trạng thực tế căn hộ so với thỏa thuận trong hợp đồng này, cùng với đại diện của Bên Bán đo đạc lại diện tích sử dụng thực tế căn hộ và ký vào biên bản bàn giao căn hộ.

Trường hợp Bên Mua hoặc người được Bên Mua ủy quyền hợp pháp không đến nhận bàn giao căn hộ theo thông báo của Bên Bán trong thời hạn 10 ngày hoặc đến kiểm tra nhưng không nhận bàn giao căn hộ mà không có lý do chính đáng (trừ trường hợp thuộc diện thỏa thuận tại điểm e khoản 1 Điều 6 của hợp đồng này) thì kể từ ngày đến hạn bàn giao căn hộ theo thông báo của Bên Bán được xem như Bên Mua đã đồng ý, chính thức nhận bàn giao căn hộ theo thực tế mà không có quyền khiếu nại hay tranh chấp với Bên Bán về bất kỳ vấn đề nào liên quan đến căn hộ chung cư, chất lượng căn hộ chung cư và các rủi ro hay tổn thất xảy ra đối với căn hộ chung cư. Đồng thời, Bên Bán cũng đã thực hiện xong trách nhiệm bàn giao căn hộ theo hợp đồng, Bên Mua không được quyền nêu bất cứ lý do không hợp lý nào để không nhận bàn giao căn hộ; việc từ chối nhận bàn giao căn hộ như vậy sẽ được coi là Bên Mua vi phạm hợp đồng và sẽ được xử lý theo quy định tại Điều 12 của hợp đồng này.

  1. Kể từ thời điểm hai bên ký biên bản bàn giao căn hộ, Bên Mua được toàn quyền sử dụng căn hộ và chịu mọi trách nhiệm có liên quan đến căn hộ mua bán, kể cả trường hợp Bên Mua có sử dụng hay chưa sử dụng căn hộ này.

ĐIỀU 9. BẢO HÀNH NHÀ Ở

  1. Bên Bán có trách nhiệm bảo hành căn hộ đã bán theo đúng quy định tại Điều 85 của Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014 và các quy định sửa đổi, bổ sung của Nhà nước vào từng thời điểm.
  2. Khi bàn giao căn hộ cho Bên Mua, Bên Bán phải thông báo và cung cấp cho Bên Mua 01 bản sao biên bản nghiệm thu đưa công trình nhà chung cư vào sử dụng theo quy định của pháp luật xây dựng để các bên xác định thời điểm bảo hành nhà ở.
  3. Nội dung bảo hành nhà ở bao gồm: sửa chữa, khắc phục các hư hỏng về kết cấu chính của nhà ở (dầm, cột, trần sàn, mái, tường, các phần ốp, lát, trát), các thiết bị gắn liền với nhà ở như hệ thống các loại cửa, hệ thống cung cấp chất đốt, đường dây cấp điện sinh hoạt, cấp điện chiếu sáng, hệ thống cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải, khắc phục các trường hợp nghiêng, lún, sụt nhà ở. Đối với các thiết bị khác gắn với nhà ở thì Bên Bán thực hiện bảo hành theo quy định của nhà sản xuất hoặc nhà phân phối.

Bên Bán có trách nhiệm thực hiện bảo hành căn hộ bằng cách thay thế hoặc sửa chữa các điểm bị khuyết tật hoặc thay thế các đồ vật cùng loại có chất lượng tương đương hoặc tốt hơn. Việc bảo hành bằng cách thay thế hoặc sửa chữa chỉ do Bên Bán hoặc Bên được Bên Bán ủy quyền thực hiện. Bên Bán không có trách nhiệm hoàn trả chi phí bảo hành trong trường hợp Bên Mua tự ý hoặc nhờ người khác khắc phục hư hỏng, khiếm khuyết trong mọi trường hợp.

  1. Ngay khi phát hiện ra bất kỳ hư hỏng, khiếm khuyết nào là đối tượng được bảo hành theo quy định của Điều này, Bên Mua có nghĩa vụ phải:

– Ngay lập tức thông báo bằng văn bản cho Bên Bán về các hư hỏng, khiếm khuyết đó chậm nhất là trong thời hạn 01 (một) ngày kể từ khi phát hiện;

– Thực hiện mọi nỗ lực cần thiết để hạn chế tối đa hậu quả của những hư hỏng, khiếm khuyết đó. Nếu Bên Mua không thực hiện mọi nỗ lực nhằm hạn chế các thiệt hại hoặc không tuân thủ điều kiện bảo hành thì tùy từng trường hợp theo quy định của pháp luật Bên Mua có nghĩa vụ liên đới chịu trách nhiệm khắc phục hư hỏng, khiếm khuyết đó.

Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Mua, Bên Bán có trách nhiệm thực hiện bảo hành các hư hỏng theo đúng thỏa thuận và theo quy định của pháp luật; Bên Mua và những người liên quan phải cho phép và tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên của Bên Bán hay những Công ty chuyên nghiệp do Bên Bán chỉ định được phép vào căn hộ chung cư và cho phép họ đưa vào khu vực căn hộ những máy móc, trang thiết bị cần thiết để thực hiện việc bảo hành nói trên. Khi thực hiện việc bảo hành này, nhân viên của Bên Bán hay những Công ty chuyên nghiệp do Bên Bán chỉ định phải hạn chế tối đa mọi bất tiện có thể gây ra bất kỳ thiệt hại nào cho Bên Mua và/hoặc tài sản của họ trong hoặc liên quan đến căn hộ chung cư. Nếu Bên Bán chậm thực hiện việc bảo hành mà gây thiệt hại cho Bên Mua thì phải chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên Mua theo thiệt hại thực tế xảy ra.

  1. Bên Bán đồng ý và cam kết thực hiện các công việc bảo hành nhà ở với thời hạn, kể từ ngày bàn giao căn hộ thực tế theo Thông báo bàn giao của Bên Bán, như sau:

– Trong vòng 60 (sáu mươi) tháng theo quy định của pháp luật về nhà ở.

  1. Bên Bán không thực hiện bảo hành căn hộ trong các trường hợp sau đây:
  2. a) Trường hợp hao mòn và khấu hao thông thường;
  3. b) Trường hợp hư hỏng do lỗi của Bên Mua hoặc của bất kỳ người sử dụng hoặc của bên thứ ba nào khác gây ra;
  4. c) Trường hợp hư hỏng do sự kiện bất khả kháng;
  5. d) Trường hợp đã hết thời hạn bảo hành theo thỏa thuận tại khoản 5 Điều này;

đ) Các trường hợp không thuộc nội dung bảo hành theo thỏa thuận tại khoản 3 Điều này, bao gồm cả những thiết bị, bộ phận gắn liền căn hộ do Bên Mua tự lắp đặt hoặc tự sửa chữa mà không được sự đồng ý của Bên Bán;

  1. Sau thời hạn bảo hành theo thỏa thuận tại khoản 5 Điều này, việc sửa chữa các hư hỏng của căn hộ thuộc trách nhiệm của Bên Mua. Việc bảo trì phần sở hữu chung trong nhà chung cư được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.

ĐIỀU 10. CHUYỂN GIAO QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ

  1. Trường hợp Bên Mua có nhu cầu thế chấp căn hộ đã mua cho tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam trước khi Bên Mua được cấp Giấy chứng nhận thì Bên Mua phải thông báo trước bằng văn bản để Bên Bán cùng Bên Mua làm các thủ tục cần thiết theo quy định của tổ chức tín dụng đó.
  2. Trong trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Bên Mua chưa được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà Bên Mua có nhu cầu thực hiện chuyển nhượng hợp đồng này cho bên thứ ba thì các bên phải thực hiện đúng thủ tục chuyển nhượng hợp đồng theo quy định của Nhà nước. Tuy nhiên, trước khi thực hiện các bước thủ tục chuyển nhượng, Bên Mua phải thông báo bằng văn bản về việc đề nghị xác nhận tình trạng pháp lý, tính hiệu lực của Hợp đồng và những điều kiện về hồ sơ pháp lý liên quan của bên nhận chuyển nhượng cho Bên Bán. Đồng thời, sau khi Bên Bán có văn bản xác nhận thì Bên Mua mới được thực hiện các thủ tục chuyển nhượng theo quy định của Nhà nước. Bên Bán không được thu thêm bất kỳ một khoản phí chuyển nhượng hợp đồng nào khi làm thủ tục xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng cho Bên Mua.
  3. Hai bên thống nhất rằng, Bên Mua chỉ được chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ cho bên thứ ba khi có đủ các điều kiện sau đây:
  4. a) Căn hộ mua bán không đang trong tình trạng thế chấp tại tổ chức tín dụng hoặc không thuộc diện bị hạn chế chuyển nhượng theo quyết định của cơ quan nhà nước hoặc không có tranh chấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được ngân hàng thế chấp đồng ý để Bên Mua chuyển nhượng hợp đồng cho bên thứ ba;
  5. b) Bên Mua đã hoàn thành việc thanh toán các nghĩa vụ đến hạn liên quan đến căn hộ đã mua cho Bên Bán theo thỏa thuận trong hợp đồng này;
  6. c) Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng phải đủ điều kiện được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam tại thời điểm nhận chuyển nhượng hợp đồng;
  7. d) Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng phải cam kết tuân thủ các thỏa thuận của Bên Bán và Bên Mua trong hợp đồng này.
  8. Trong trường hợp nêu tại khoản 2 Điều này, người mua lại nhà ở hoặc bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ đều được hưởng các quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ của Bên Mua theo thỏa thuận trong hợp đồng này và trong Sổ tay cư dân.
  9. 5. Bên Mua có quyền thực hiện các giao dịch như chuyển nhượng, thế chấp, cho thuê để ở, tặng cho và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật về nhà ở sau khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với căn hộ đó.

ĐIỀU 11: PHẦN SỞ HỮU RIÊNG, PHẦN SỞ HỮU CHUNG VÀ VIỆC SỬ DỤNG CĂN HỘ TRONG NHÀ CHUNG CƯ

  1. Bên Mua được quyền sở hữu riêng đối với diện tích căn hộ đã mua theo thỏa thuận của hợp đồng này và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ này bao gồm diện tích sử dụng căn hộ 51,86 m2 và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ; có quyền sở hữu, sử dụng đối với phần diện tích, thiết bị thuộc sở hữu chung trong nhà chung cư quy định tại khoản 3 Điều này.
  2. Các diện tích và trang thiết bị kỹ thuật thuộc quyền sở hữu riêng của Bên Bán bao gồm: diện tích phần sở hữu riêng của Bên Bán 4.067,1 m2 (trong đó: diện tích để xe ô tô tại 3 tầng hầm: 2.187,5 m2, diện tích dịch vụ thương mại từ tầng 1 đến tầng 3: 1.879,6 m2) và các trang thiết bị kỹ thuật thuộc quyền sở hữu riêng của Bên Bán.
  3. Các phần diện tích và thiết bị thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ sở hữu trong nhà chung cư bao gồm:

– Sảnh, hành lang, cầu thang bộ, cầu thang máy, hố xả rác, khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ, đường thoát hiểm, hộp kỹ thuật,…

– Nơi để xe máy, xe đạp tại 3 tầng hầm.

– Diện tích giao thông tại 3 tầng hầm.

– Phòng sinh hoạt cộng đồng.

– Hệ thống cấp điện, nước, ga, thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát nước, bể phốt, thu lôi, cứu hoả và các phần khác không thuộc sở hữu riêng nào.

  1. Hai bên nhất trí thỏa thuận quy định về mức phí quản lý vận hành nhà chung cư dự kiến như sau:
  2. a) Bên Bán sẽ thông báo mức phí dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư tại thời điểm bàn giao căn hộ cho Bên Mua. Mức phí dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được tính theo tháng và phân bổ theo diện tích sử dụng căn hộ (diện tích thông thủy). Mức phí này có thể được điều chỉnh nhưng phải tính toán hợp lý cho phù hợp với thực tế từng thời điểm, nhưng không vượt quá mức giá trần do Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định tại thời điểm áp dụng.
  3. b) Sau khi Ban quản trị nhà chung cư được thành lập thì danh mục các công việc, dịch vụ, mức phí và việc đóng phí quản lý vận hành nhà chung cư sẽ do Hội nghị nhà chung cư quyết định và do Ban quản trị nhà chung cư thỏa thuận với đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư.
  4. c) Danh mục các công việc, dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư mà Bên Bán cung cấp cho Bên Mua trước khi thành lập Ban quản trị nhà chung cư bao gồm:

– Thanh toán tiền điện và tiền nước công cộng (tiền điện và nước phục vụ cho khu vực Phần sở hữu chung trong nhà chung cư như tiền điện chạy thang máy, tiền điện chiếu sáng hành lang, chi phí chạy máy phát điện dự phòng, tiền điện máy bơm chung của Tòa nhà…

– Thanh toán chi phí quản lý chung cho Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư hoặc Ban quản lý vận hành nhà chung cư.

– Thanh toán dịch vụ vệ sinh chung cho toàn bộ Tòa nhà bao gồm chi phí vệ sinh duy trì hàng ngày cho Tòa nhà và chi phí vệ sinh làm sạch định kỳ cho Tòa nhà.

– Thanh toán dịch vụ chăm sóc cây xanh và hạ tầng kỹ thuật xung quanh Tòa nhà.

– Thanh toán dịch vụ bảo vệ an ninh chung cho toàn bộ Tòa nhà.

– Thanh toán tiền lương và các chi phí hành chính cho Ban quản lý vận hành nhà chung cư hoặc Ban quản trị.

– Chi phí cho dịch vụ phòng cháy chữa cháy.

– Phí kiểm toán và phí quản lý hành chính.

– Chi phí bảo dưỡng các hệ thống dịch vụ kỹ thuật của Tòa nhà như thang máy, máy bơm…

– Các chi phí hợp lý, hợp lệ khác theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

ĐIỀU 12: TRÁCH NHIỆM CỦA HAI BÊN VÀ VIỆC XỬ LÝ VI PHẠM HỢP ĐỒNG

  1. Trong quá trình thực hiện, nếu bên nào đơn phương chấm dứt Hợp đồng (trừ trường hợp một bên có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng do hành vi vi phạm Hợp đồng của bên kia), bên đó sẽ chịu phạt 5% (năm phần trăm) giá bán căn hộ (chưa tính thuế).
  2. Hai bên thống nhất hình thức xử lý vi phạm khi Bên Mua chậm trễ thanh toán tiền mua căn hộ như sau:
  3. a) Trường hợp Bên Mua chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo qui định tại khoản 3 Điều 3 của Hợp đồng này, Bên Mua vẫn phải có nghĩa vụ thanh toán theo quy định, đồng thời Bên Mua sẽ phải trả thêm phần lãi chậm thanh toán với mức lãi suất là 0,04% của số tiền chậm thanh toán trên mỗi ngày quá hạn. Số ngày quá hạn được tính từ thời điểm đến hạn thanh toán theo quy định tại Hợp đồng đến ngày thanh toán thực tế. Việc chậm thanh toán này của Bên Mua tối đa không quá 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày đến hạn;
  4. b) Trong quá trình thực hiện hợp đồng này, nếu Bên Mua chậm thanh toán quá 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày đến hạn đối với mỗi một đợt thanh toán, hoặc nếu tổng thời gian Bên Mua trễ hạn thanh toán của tất cả các đợt phải thanh toán theo thỏa thuận tại khoản 3 Điều 3 của hợp đồng này vượt quá 60 (Sáu mươi) ngày thì Bên Bán có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận tại Điều 15 của hợp đồng này.

Trong trường hợp này Bên Bán được quyền bán căn hộ cho khách hàng khác mà không cần có sự đồng ý của Bên Mua. Bên Bán chỉ trả lại cho Bên Mua số tiền đã nộp (không tính lãi suất) khi đã nhận được tiền mua căn hộ trên của khách hàng khác, sau khi đã trừ đi các khoản tiền phạt 5% (năm phần trăm) giá bán căn hộ (chưa tính thuế) do vi phạm hợp đồng, lãi chậm thanh toán qui định tại điểm a, khoản 2 Điều này và các phí tổn có liên quan.

  1. Hai bên thống nhất hình thức xử lý vi phạm khi Bên Bán chậm trễ bàn giao căn hộ cho Bên Mua như sau:
  2. a) Nếu Bên Mua đã thanh toán tiền mua căn hộ theo tiến độ thỏa thuận trong hợp đồng này nhưng Bên Bán bàn giao căn hộ không đảm bảo tiến độ quy định, Bên Bán có trách nhiệm giải thích lý do chậm trễ và thông báo cho Bên Mua bằng văn bản trước 30 ngày để Bên Mua được biết. Đồng thời, Bên Bán sẽ bị phạt bằng 0,04% tổng số tiền Bên Mua đã thanh toán trên số ngày chậm bàn giao. Thời điểm bắt đầu tính tiền phạt chậm bàn giao này tính từ thời điểm bàn giao theo thỏa thuận trong Hợp đồng này hoặc thời điểm bàn giao mà Bên Bán đã gửi thông báo gia hạn bàn giao qui định tại điểm a, khoản 2, Điều 8 của Hợp đồng này. Thời hạn tính tiền phạt do vi phạm này sẽ được chấm dứt vào ngày bàn giao thực tế căn hộ chung cư cho Bên Mua.
  3. b) Nếu Bên Bán chậm bàn giao căn hộ quá 30 (Ba mươi) ngày, kể từ ngày phải bàn giao căn hộ theo thỏa thuận tại Điều 8 của hợp đồng này thì Bên Mua có quyền tiếp tục thực hiện hợp đồng này với thỏa thuận bổ sung về thời điểm bàn giao căn hộ mới hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận tại Điều 15 của hợp đồng này.

Trong trường hợp này, Bên Bán phải hoàn trả lại toàn bộ số tiền mà Bên Mua đã thanh toán (không tính lãi suất) và bồi thường cho Bên Mua khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng tương đương với 5% (Năm phần trăm) giá bán căn hộ (chưa tính thuế).

  1. Trường hợp đến hạn bàn giao căn hộ theo thông báo của Bên Bán và căn hộ đã đủ điều kiện bàn giao theo thỏa thuận trong hợp đồng này mà Bên Mua không nhận bàn giao thì Bên Bán sẽ tính thêm chi phí bảo quản căn hộ chung cư cho thời gian chậm tiếp nhận là 20.000đ/ngày/căn hộ (Hai mươi nghìn đồng một ngày một căn hộ), đồng thời Bên Mua phải nộp phí quản lý vận hành nhà chung cư trong khoảng thời gian chậm nhận bàn giao căn hộ. Sau 30 (Ba mươi) ngày mà Bên Mua vẫn chưa đến nhận nhà thì Hợp đồng này mặc nhiên hết hiệu lực pháp lý. Bên Mua sẽ phải nộp phạt bằng 5% (Năm phần trăm) giá bán căn hộ (chưa tính thuế). Bên Bán có quyền bán căn hộ trên cho khách hàng khác, Bên Bán chỉ trả lại số tiền Bên Mua đã nộp (không tính lãi suất) khi đã nhận được tiền mua căn hộ trên của khách hàng khác, sau khi đã trừ đi số tiền phạt 5% (năm phần trăm) giá bán căn hộ (chưa tính thuế) và các khoản tiền phạt, lãi chậm thanh toán liên quan đến căn hộ (nếu có).
  2. Trường hợp Bên Mua, người sử dụng căn hộ cố tình vi phạm quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư như cơi nới, sửa chữa làm ảnh hưởng đến kiến trúc mặt ngoài hoặc kết cấu chịu lực của công trình, vi phạm các quy định về việc quản lý sử dụng chung cư được coi là vi phạm hợp đồng. Bên Bán sẽ phối hợp với các cơ quan chức năng tiến hành xử lý theo pháp luật hiện hành. Trường hợp gây thiệt hại cho công trình, Bên Mua sẽ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho Bên Bán.

ĐIỀU 13: CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

  1. Bên Bán cam kết:
  2. a) Căn hộ nêu tại Điều 2 của hợp đồng này thuộc quyền sở hữu của Bên Bán và không thuộc diện đã bán cho người khác, không thuộc diện bị cấm giao dịch theo quy định của pháp luật;
  3. b) Căn hộ nêu tại Điều 2 của hợp đồng này được xây dựng theo đúng quy hoạch, đúng thiết kế và các bản vẽ được duyệt, bảo đảm chất lượng và đúng các vật liệu xây dựng (hoặc tương đương) theo thỏa thuận trong hợp đồng này;
  4. Bên Mua cam kết:
  5. a) Đã tìm hiểu, xem xét kỹ thông tin về căn hộ mua bán;
  6. b) Đã được Bên Bán cung cấp bản sao các giấy tờ, tài liệu và thông tin cần thiết liên quan đến căn hộ, Bên Mua đã đọc cẩn thận và hiểu các quy định của hợp đồng này cũng như các phụ lục đính kèm. Bên Mua đã tìm hiểu mọi vấn đề mà Bên Mua cho là cần thiết để kiểm tra mức độ chính xác của các giấy tờ, tài liệu và thông tin đó;
  7. c) Số tiền mua căn hộ theo hợp đồng này là hợp pháp, không có tranh chấp với bên thứ ba. Bên Bán sẽ không chịu trách nhiệm đối với việc tranh chấp khoản tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo hợp đồng này. Trong trường hợp có tranh chấp về khoản tiền mua bán căn hộ này thì hợp đồng này vẫn có hiệu lực đối với hai bên;
  8. d) Cung cấp các giấy tờ cần thiết khi Bên Bán yêu cầu theo quy định của pháp luật để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua.
  9. Việc ký kết hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối.
  10. Trong trường hợp một hoặc nhiều Điều, khoản, điểm trong hợp đồng này bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyên là vô hiệu, không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi hành theo quy định hiện hành của pháp luật thì các Điều, khoản, điểm khác của hợp đồng này vẫn có hiệu lực thi hành đối với hai bên. Hai bên sẽ thống nhất sửa đổi các Điều, khoản, điểm bị vô hiệu hoặc không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi hành theo quy định của pháp luật và phù hợp với ý chí của hai bên.
  11. Tất cả các quyền lợi, nghĩa vụ của các Bên trong Hợp đồng này sẽ là quyền lợi, nghĩa vụ ràng buộc đối với Bên kế nhiệm.
  12. Hai bên cam kết thực hiện đúng các thỏa thuận đã quy định trong hợp đồng này.

ĐIỀU 14: SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG

  1. Các bên nhất trí thỏa thuận một trong các trường hợp sau đây được coi là sự kiện bất khả kháng:
  2. a) Do chiến tranh hoặc do thiên tai hoặc do thay đổi chính sách pháp luật của Nhà nước;
  3. b) Do phải thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các trường hợp khác do pháp luật quy định;
  4. c) Do tai nạn, ốm đau thuộc diện phải đi cấp cứu tại cơ sở y tế;
  5. Mọi trường hợp khó khăn về tài chính đơn thuần sẽ không được coi là trường hợp bất khả kháng.
  6. Khi xuất hiện một trong các trường hợp bất khả kháng theo thỏa thuận tại khoản 1 Điều này thì bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng phải thông báo bằng văn bản cho bên còn lại biết trong thời hạn 03 (ba) ngày, kể từ ngày xảy ra trường hợp bất khả kháng (nếu có giấy tờ chứng minh về lý do bất khả kháng thì bên bị tác động phải xuất trình giấy tờ này). Việc bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng không thực hiện được nghĩa vụ của mình sẽ không bị coi là vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng và cũng không phải là cơ sở để bên còn lại có quyền chấm dứt hợp đồng này.
  7. Không Bên nào phải chịu trách nhiệm đối với việc không thực hiện hoặc chậm trễ thực hiện nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư này nếu như có nguyên nhân từ những trường hợp Bất khả kháng.
  8. Việc thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng này của các bên sẽ được tạm dừng trong thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng. Và tất cả các quy định khác của Hợp đồng này sẽ được gia hạn thêm một khoảng thời gian tương đương với khoảng thời gian kể từ thời điểm xảy ra sự kiện bất khả kháng đó, với điều kiện là trong thời gian sớm nhất sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên nhận định rằng sự kiện bất khả kháng đã xảy ra phải thông báo cho Bên kia về sự kiện Bất khả kháng đã xảy ra, nguyên nhân và thời gian gây ảnh hưởng của sự kiện này trên cơ sở hợp lý mà Bên đó tin tưởng. Các bên sẽ tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của mình sau khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 15 của hợp đồng này.
  9. Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng và trong phạm vi có thể, các bên sẽ cùng tiến hành thương lượng để tìm cách khắc phục trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày gửi thông báo về sự kiện bất khả kháng. Trong trường hợp sự kiện bất khả kháng kéo dài hơn 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày ra thông báo về sự kiện bất khả kháng, các Bên có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng này, và việc chấm dứt Hợp đồng này không bên nào phải chịu bất cứ nghĩa vụ nào khác đối với Bên kia. Bên Bán có trách nhiệm hoàn trả lại tiền mua căn hộ đã nộp (không tính lãi suất) cho Bên Mua (nếu có).

ĐIỀU 15: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

  1. Hợp đồng này được chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
  2. a) Hai bên đồng ý chấm dứt hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, hai bên lập văn bản thỏa thuận cụ thể các điều kiện và thời hạn chấm dứt hợp đồng;
  3. b) Bên Mua chậm thanh toán tiền mua căn hộ theo thỏa thuận tại điểm b khoản 2 Điều 12 của hợp đồng này;
  4. c) Bên Bán chậm bàn giao căn hộ theo thỏa thuận tại điểm b khoản 3 Điều 12 của hợp đồng này;
  5. d) Trong trường hợp bên bị tác động bởi sự kiện bất khả kháng không thể khắc phục được để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời hạn 90 (chín mươi) ngày, kể từ ngày thông báo xảy ra sự kiện bất khả kháng và hai bên cũng không có thỏa thuận khác thì một trong hai bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng này và việc chấm dứt hợp đồng này không được coi là vi phạm hợp đồng.
  6. Hai bên thực hiện thanh lý hợp đồng mua bán căn hộ chung cư sau khi Bên Mua đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo thời hạn thanh toán quy định của Hợp đồng này và hoàn thành công tác bàn giao căn hộ (Diện tích sử dụng căn hộ thực tế được xác định theo hồ sơ hoàn công căn hộ).

ĐIỀU 16: THÔNG BÁO

  1. Địa chỉ để các bên nhận thông báo của bên kia:
  2. a) Địa chỉ của Bên Bán: Địa chỉ đã nêu tại phần đầu của Hợp đồng của Bên Bán.
  3. b) Địa chỉ của Bên Mua: Địa chỉ đã nêu tại phần đầu của Hợp đồng của Bên Mua.
  4. Tất cả các thông báo sẽ được gửi bằng thư qua đường bưu điện hoặc chuyển tay. Thông báo bằng thư được coi là đã gửi vào ngày đóng dấu bưu điện.
  5. Nếu Bên Mua có nhiều người thì Bên Mua thỏa thuận cử 01 người đại diện để nhận thông báo và Bên Mua phải thông báo bằng văn bản địa chỉ của Bên nhận thông báo cho Bên Bán.
  6. Bất kỳ thông báo, yêu cầu, thông tin, khiếu nại phát sinh liên quan đến hợp đồng này phải được lập thành văn bản. Hai bên thống nhất rằng, các thông báo, yêu cầu, khiếu nại được coi là đã nhận nếu gửi đến đúng địa chỉ, đúng tên người nhận thông báo, đúng hình thức thông báo theo thỏa thuận tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này và trong thời gian như sau:
  7. a) Vào ngày gửi trong trường hợp thư giao tận tay và có chữ ký của người nhận thông báo;
  8. b) Vào ngày thứ 3, kể từ ngày đóng dấu bưu điện trong trường hợp gửi thông báo bằng thư chuyển phát nhanh;
  9. Các bên phải thông báo bằng văn bản cho nhau biết nếu có đề nghị thay đổi về địa chỉ, hình thức và tên người nhận thông báo; nếu khi đã có thay đổi về địa chỉ của Bên Bán, Bên Mua hoặc địa chỉ của Bên nhận thông báo mà bên có thay đổi không thông báo lại cho bên kia biết thì bên gửi thông báo không chịu trách nhiệm về việc bên có thay đổi không nhận được các văn bản thông báo.
  10. 6. Tất cả mọi thông báo bằng văn bản của Bên Bán cho Bên Mua là những tài liệu có tính chất pháp lý khi giải quyết tranh chấp giữa Hai bên.

ĐIỀU 17. GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

  1. Sau khi bàn giao thực tế căn hộ chung cư, Bên Bán sẽ tiến hành các thủ tục cần thiết để xin cấp “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” cho Bên Mua với điều kiện Bên Mua hoàn tất các thủ tục ký Biên bản nhận bàn giao căn hộ, ký thanh lý Hợp đồng mua bán căn hộ, cung cấp đầy đủ và kịp thời tất cả các tài liệu, chứng từ và thực hiện bất kỳ hoặc tất cả các công việc cần thiết theo hướng dẫn của Bên Bán để phục vụ cho việc xin cấp “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” cho Bên Mua.
  2. Trong vòng 30 (Ba mươi) ngày kể từ ngày Bên Bán thông báo, Bên Mua có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ liên quan đến việc xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nộp cho Bên Bán; Nếu quá thời hạn trên, Bên Bán sẽ không chịu trách nhiệm về việc xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Bên Mua.
  3. Các Bên cùng đồng ý và xác nhận rằng bất kể Bên Bán có nghĩa vụ xin cấp “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”, việc cấp giấy này sẽ phụ thuộc vào các quy định của pháp luật, có hiệu lực tại thời điểm xin cấp giấy chứng nhận và quyết định của các cơ quan có thẩm quyền.
  4. Để tránh hiểu nhầm, các Bên xác nhận rằng Bên Bán sẽ nỗ lực để nhận được “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” cho Bên Mua, tuy nhiên Bên Bán sẽ không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào liên quan đến việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm trễ hoặc không cấp “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” cho Bên Mua.
  5. Các Bên cùng đồng ý rằng: Bất kỳ/tất cả các loại thuế, phí, lệ phí (kể cả lệ phí trước bạ) phát sinh liên quan đến việc xin cấp “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” cho Bên Mua, sẽ do Bên Mua chịu trách nhiệm thanh toán. Bên Mua có nghĩa vụ hoàn thành việc thanh toán cho Bên Bán tất cả các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiến hành các thủ tục xin cấp giấy chứng nhận nói trên trước khi nhận “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”;
  6. Trước khi đến nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Bên Bán thu nốt 5% (Năm phần trăm) giá bán căn hộ còn lại và bản gốc Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư, các Phụ lục Hợp đồng (nếu có), bản gốc các Phiếu thu tiền của Bên Mua.

ĐIỀU 18: MIỄN TRÁCH NHIỆM

  1. Bên Bán sẽ không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với việc chậm trễ hoặc không thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng này gây ra do những thay đổi về chính sách, pháp luật của Nhà nước và trong trường hợp Bất khả kháng.
  2. Trong thời gian thực hiện Hợp đồng, Bên Bán không chịu trách nhiệm về mọi khiếu nại, kiện tụng hoặc tranh chấp giữa Bên Mua và bên thứ ba.
  3. Bên Bán không chịu trách nhiệm trong trường hợp Bên Mua thay đổi địa chỉ liên hệ mà không thông báo bằng văn bản cho Bên Bán biết.

ĐIỀU 19. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trường hợp các bên có tranh chấp về các nội dung của hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày một trong hai bên thông báo bằng văn bản cho bên kia về tranh chấp phát sinh mà tranh chấp đó không được thương lượng giải quyết thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam. Phán quyết cuối cùng của Toà án là quyết định cuối cùng buộc các bên phải thực hiện.

ĐIỀU 20. HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

  1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai Bên ký.
  2. Hợp đồng này có 20 Điều, với 22 trang, được lập thành 05 bản và có giá trị như nhau, Bên Mua giữ 01 bản, Bên Bán giữ 04 bản để lưu trữ, làm thủ tục nộp thuế, lệ phí và thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua.
  3. Kèm theo hợp đồng này là 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tầng có căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tòa nhà chung cư có căn hộ mua bán nêu tại Điều 2 của hợp đồng này đã được phê duyệt, 01 (một) bản danh mục vật liệu, thiết bị căn hộ giao thô (Phụ lục 1), 01 (một) bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư (Phụ lục 2).

Các phụ lục đính kèm hợp đồng này và các sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận của hai bên là nội dung không tách rời hợp đồng này và có hiệu lực thi hành đối với hai bên.

  1. Sau khi ký kết Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư và Bên Mua nộp đủ tiền mua căn hộ Đợt 1 theo quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 3 thì Bên Bán mới giao cho Bên Mua 01 bản Hợp đồng gốc.
  2. 5. Mọi sửa đổi, bổ sung Hợp đồng này chỉ có giá trị pháp lý khi được lập thành văn bản và có đầy đủ chữ ký của các Bên. Trường hợp có mâu thuẫn giữa Hợp đồng này và văn bản sửa đổi, bổ sung thì văn bản sửa đổi, bổ sung sẽ được ưu tiên áp dụ Trường hợp có sự mâu thuẫn giữa các văn bản sửa đổi, bổ sung thì văn bản có hiệu lực sau được ưu tiên áp dụng.

6

. Trường hợp Bên Mua làm mất hợp đồng Bên Bán sẽ không cấp lại Hợp đồng mới. Để đảm bảo quyền lợi cho Bên Mua, nếu Bên Mua làm mất Hợp đồng thì phải thông báo ngay bằng văn bản có xác nhận của cơ quan công an cho Bên Bán./.

BÊN MUA

 

BÊN BÁN

 

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *